Vitamin B2

Vitamin B2

  • Thành phần:

    Riboflavin...........................10 mg

    Tá dược.........................vđ 1 viên.

 

Chi tiết sản phẩm

Dược lực học:

- Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành co-enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần nám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở các giác mạc. Một số các triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các viamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra.

Dược động học:

- Hấp thụ : Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng.

- Phân bố: Các chất chuyển hoá của Riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. 

- Thải trừ : Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, Riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có thể đi qua nhau thai và đào thải qua sữa. 

Chỉ định:

- Dùng trong những trường hợp thiếu vitamin B2 gây những rối loạn về mắt: như viêm kết mạc, viêm giác mạc đỏ, viêm mống mắt, viêm loét giác mạc, đục nhân mắt, chảy máu võng mạc, rối loạn nhìn vào lúc chiều tối. 

 - Những tổn thương về da và niêm mạc như: viêm lưỡi, viêm mũi, viêm da tăng tiết bã nhờn, nứt và loét da ở kẽ mắt và vành mắt. 

- Suy nhược như: nhức đầu, yếu mệt, chậm lớn, sút cân, mệt mỏi cơ, tóc rụng, gãy móng tay. 

 - Rối loạn chức năng ở ruột, viêm ruột kết mạc, suy gan, bệnh viêm gan cấp, cơ thể suy nhược, thiếu máu, trẻ em, chậm lớn, ăn không tiêu.

 - Những trường hợp thiếu Vitamin B2 ở người rất hiếm vì vitamin B2 có trong nhiều loại thực phẩm. Thường thiếu cùng với vitamin B1. 

Liều dùng:

- Dạng uống điều trị thiếu Riboflavin: Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ ngày.

Chống chỉ định: Người mẫn cảm với Riboflavin. 

Thận trọng:  Sự thiếu Riboflavin thường xảy ra khi thiếu những Vitamin nhóm B khác. 

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

 - Thời kì mang thai: Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

 - Thời kì cho con bú: Không gây ảnh hưởng gì đến người mẹ dùng theo nhu cầu hằng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: 

- Không có ảnh hưởng gì

Tác động không mong muốn của thuốc: 

- Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng Riboflavin. Dùng liều cao Riboflavin thì nước tiếu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.  

Tương tác với các thuốc khác:

- Đã gặp một số ca “ thiếu Riboflavin” ở người đã dùng Clopromazin, Imipramin, Amitriptylin và Adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột.  

Sử dụng quá liều:  

- Dừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi sử dụng quá liều.

Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 15 viên, có toa hướng dẫn sử dụng.  

Hạn dùng:  24  tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản:  Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.   

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.