Neurovit fort

Neurovit fort

  • Thành phần:

    - Vitamin B1............................................ 250 mg

    - Vitamin B12........................................... 50 mcg

    - Vitamin B6............................................. 250 mg

    - Tá dược .................................. vđ 1 viên.

 

Chi tiết sản phẩm

Dược lực học:

- Thiamin pyrophosphat, dạng Thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt Thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu Thiamin.

- Thiếu hụt Thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

- Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, Pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

- Hai dạng vitamin B12, Cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S- adenosylmethionin từ homocystein. Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L - methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

Dược động học:

- Thuốc được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, được phân bố vào khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một phần nhỏ được dự trữ ở gan, lách và tim. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa các vitamin ở các mô đầu tiên được bão hoà, sau đó lượng thừa sẽ được thải qua chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn. 

Chỉ định:

- Điều trị các trường hợp thiếu Vitamin B1B6B12 như: viêm đa dây thần kinh do rượu, đau dây thần kinh toạ, đau dây thần kinh cổ - cánh tay, đau do các bệnh thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại vi, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc dinh dưỡng ở người nghiện rượu mãn tính, người có rối loạn đường tiêu hoá.

Liều dùng và cách dùng:

- Liều dùng:  Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

                        Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần/ngày.

- Cách dùng: Uống sau khi ăn

 Chống chỉ định

        - Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc

        - Có tiền sử dị ứng với các Cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan); U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển, người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Thận trọng

- Vitamin B1: Có thể gây dị ứng ở một số người mẫn cảm với thuốc

-Vitamin B6: Sau thời gian dài sử dụng Vitamin B6 với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc thần kinh. Nếu dùng liều trên kéo dài trên 20 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vàoVitamin B6.

-Vitamin B12: Khi dùng quá liều vitamin B12 có thể gây tăng sản tuyến giáp, tăng hoạt hóa tác dụng của hệ đông máu, tăng hoạt tính của prothrombin và tiểu cầu dẫn đến làm thay đổi thời gian đông máu. Đồng thời vitamin B12 là vitamin tan trong nước, nhưng lại có dự trữ lớn ở gan và dễ gặp thừa khi dùng liều cao kéo dài

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Tác dụng khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa thấy.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Vitanim B1: Hiếm gặp (ADR<1/1000): ra nhiều mồ hôi, ban da, ngứa, mề đay, khó thở.

- Vitamin B6: Vitamin B6 với liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, có thể để lại ít nhiều di chứng.

- Vitamin B12:Hiếm gặp: phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

Tương tác với các thuốc khác:  

- Vitamin B6:

        + Piridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Pakinson.

      + Liều dùng Piridoxin 200mg/ ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở 1 số người bệnh.

        + Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm của phụ nữ uống thuốc tránh thai.

        + Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.

- Vitamin B1: Không được uống đồng thời vitamin B1 với penicillin hoặc streptomycin vì vitamin B1 sẽ phá huỷ các hoạt chất này

- Vitamin B12:  Thuốc làm giảm hấp thu của các cylin, pẹnicillin, quinolon.

Sử dụng quá liều:Báo cho bác sĩ khi bị quá liều và gặp phải các triệu chứng không mong muốn.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.