Ome Lọ 20mg

Ome Lọ 20mg

  • Thành phần:

    Omeprazol …....................... 20 mg (vi hạt chứa 8,5 % hoạt chất).

 

Chi tiết sản phẩm

Đặc tính dược lực học:

 Omeprazol ức chế sự bài tiết acid dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphos-phatase ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh và kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Đặc tính dược động học:

- Hấp thu: Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống 3-6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở ruột.
- Phân bố: Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên đến 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. 

- Chuyển hoá: Omeprazol được chuyển hoá hoàn toàn tại gan.
- Thải trừ: Thuốc đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan. Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải của thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

Chỉ định điều trị:

Dùng điều trị loét dạ dày, tá tráng tiến triển, điều trị duy trì loét tá tràng trong trường hợp không đáp ứng với điều trị duy trì bằng các thuốc kháng histamin H2. Điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản. Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. Phòng loét dạ dày tá tràng khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid.

Cách dùng - Liều dùng: Dùng đường uống, uống nguyên cả viên, không nghiền viên.

-  Loét dạ dày tiến triển: 20 mg/ngày, trong 4-8 tuần.

-  Loét tá tràng tiến triển: 20 mg/ngày, trong 4 tuần. Điều trị duy trì: 20 mg/ngày.

-  Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu 60 mg/ngày uống 1 lần. Sau đó điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng: đối

với các liều > 80 mg/ngày cần chia 2 lần/ngày.

-  Viêm thực quản do trào ngược dạ dày thực quản: 20-40 mg/ngày trong 4-8 tuần. Sau đó điều trị duy trì 20 mg/ngày.

Chống chỉ định:

 -  Không dùng cho phụ nữa có thai và cho con bú (trừ khi thật cần thiết).

 -  Không dùng cho người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.

 Thận trọng: -  Trường hợp loét dạ dày cần kiểm tra sự lành tính của ổ tổn thương trước khi điều trị.

        -  Đặc biệt theo dõi những bệnh nhân điều trị diazepm, phenyltoin, các chất kháng vitamin K.

        -  Ở trẻ em, hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được khảo sát.

        -  Thận trọng cho bệnh nhân bị suy gan, thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là 3 tháng đầu. Không nên dùng ở người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có tác động gì.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

 Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, đau bụng, táo bón

  Ít gặp: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, tạm thời tăng transaminase.

  Hiếm gặp: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ. Viêm dạ dày, khô miệng, co thắt phế quản, đau cơ, đau khớp, viêm thận kẽ.

Tương tác với các thuốc khác:

- Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin,

bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophy-lin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời maalox hay

metoclopramid.

-  Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cicloporin trong máu.

-  Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.polyri.

-  Omeprazol ức chế chuyển hoá của các thuốc bị chuyển hoá bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể

làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyểm hoá của diazepam làm cho tác dụng

của thuốc kéo dài hơn.

-  Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

-  Omeprazol làm giảm chuyển hoá nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

-  Clarithromycin ức chế chuyển hoá omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp bội.      

Sử dụng quá liều: Báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều.

Đóng gói: Lọ 100 viên.            

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 300C, khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Tiêu chuẩn: TCCS. 

Sản phẩm cùng loại