Cenlatyl

Cenlatyl

  • Thành phần:
    - Lactobacillus acidophilus: ...................1 tỷ vi sinh sống
    - Tá dược:........................................... (Lactose, tinh bột mì, Talc, bột hương dâu) vđ 1 gói.

 

Chi tiết sản phẩm

Dược lực học

L. acidophilus là một trực khuẩn vẫn thường cư trú ở đường tiêu hoá, có khả năng sinh ra acid lactic, do đó tạo ra một môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rữa. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị ỉa chảy không có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí khí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh. Chế phẩm L. acidophilus được điều chế từ môi trường nuôi cấy đậm đặc, làm khô và có khả năng sống và phát triển khi uống. Thuốc có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật có ích trong đường ruột, giúp cải tiện đường tiêu hoá, nhất là các trường hợp dùng kháng sinh kéo dài.

Dược động học

Lactobacillus acidophilus tồn tại trong ống tiêu hoá 15 ngày.

Chỉ định

Các trường hợp sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ do nhiễm trùng, rượu, stress, do dùng kháng sinh và hoá liệu pháp. Sự lên men bất thường ở ruột, chứng táo bón, trướng bụng, viêm ruột cấp tính hay mãn tính, rối loạn tiêu hoá.

Liều dùng và cách dùng

  • Cách dùng

Thuốc được uống với sữa, nước quả hoặc nước đun sôi để nguội.

  •  Liều dùng:

- Người lớn và trẻ em: 1-2 gói/ ngày, pha trong một ít nước để uống, tốt nhất nên uống lúc bụng đói hoặc trước bữa ăn.

- Nhũ nhi: ½ - 1gói/ ngày, pha trong sữa, nước súp, hoặc nước đường.

Lưu ý: Thuốc này chỉ là một thuốc thứ yếu trong điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng mất nước và điện giải. Khi dùng bất cứ dạng thuốc nào, cần phải đánh giá đúng tình trạng mất nước và điện giải của người bệnh.

Chống chỉ định:                                        

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Không dùng cho người sốt cao trừ khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Không dùng cho người có galactose huyết bẩm sinh, hoặc thiếu lactase.
  • Không dùng cho người mẫn cảm với sữa và các chế phẩm của sữa.

Tương tác thuốc

Không nên dùng chung thuốc với Tetracylin vì thuốc có thể ngăn cản sự hấp thu của Tetracylin.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Khi bắt đầu dùng thuốc có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng hiện tượng này giảm trong quá trình điều trị. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

  • Trong trường hợp tiêu chảy, ngoài việc dùng thuốc cần có chế độ bù nước và trị liệu thích hợp.
  • Nếu sau 2 ngày điều trị mà vẫn bị tiêu chảy, cần khám lại.
  • Cần giám sát theo dõi khi dùng chế phẩm có chứa L. acidophilus cho trẻ so sinh và trẻ em dưới 3 tuổi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Cho đến nay, chưa thấy thuốc gây dị ứng hoặc độc cho thai. Tuy nhiên số liệu còn ít. Tốt nhất là không dùng khi mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không có chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng gì.

Sử dụng quá liều: Chưa thấy có dấu hiệu quá liều.

Qui cách đóng gói: Hộp 10 gói x 1,5g thuốc bột.                           

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 300C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.