Ostam Viên

Ostam Viên

  • Thành phần:


    - Calci gluconat ......................................... 750 mg

    - Vitamin D3.................................................. 200UI

    - Tá dược.....................................................vđ 1 viên.

 

Chi tiết sản phẩm

Dược lực học:

- Calci gluconat là thuốc bổ sung calci. Calci gluconat được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

- Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.

- Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất. Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra trong nhuyễn xương bao gồm mềm xương, đau kiểu thấp trong xương ống chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó và gẫy xương tự phát. Do vậy, việc bổ sung calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu calci. Uống calci gluconat tan trong nước lợi hơn dùng muối calci tan trong acid, đối với người bệnh giảm acid dạ dày hoặc dùng thuốc giảm acid dịch vị như thuốc kháng thụ thể H2

- Vitamin D3: có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ. Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định. Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho sẽ làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Dược động học:

- Calci gluconat: Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

- Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu, và các chất lợi niệu. Thuốc lợi niệu tác động tại nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Ngược lại chỉ có thuốc lợi niệu thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca+2, dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.  

- Vitamin D3: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ. Thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương. Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

Chỉ định:

- Bổ sung Calci trong các trường hợp cơ thể bị thiếu hụt Calci, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. Giảm năng tuyến cận giáp.

Liều dùng:  Dùng đường uống.

- Người lớn mỗi ngày 2 -3 viên. Trẻ em tùy tuổi hoặc dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Người mẫn cảm với thành phần của thuốc, người bị tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, bệnh thận nặng, người bệnh đang dùng digitalis, u ác tính phá hủy xương.

Tác dụng không mong muốn:

- Rối loạn tiêu hoá hiếm gặp.

- Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng Calci huyết và tăng Calci niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.

Tương tác thuốc:

- Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu loại Thiazid, Digitalis và Verapamil do làm tăng Calci huyết.

- Dùng chung làm giảm tác dụng của Teracylin, cần uống cách nhau 3 giờ.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc:

- Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị suy thận, sỏi thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Sử dụng bổ sung theo đúng liều đã cho hàng ngày không gây hại cho thai nhi và trẻ đang bú, nhưng với liều cao (Lượng Vitamin D > 400 IU/ ngày) có thể gây những tác hại không tốt đến thai nhi và trẻ sơ sinh.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng.

Sử dụng quá liều: Báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều.

Dạng trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 300C, nơi khô mát và  tránh áng sáng trực tiếp. 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.    

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.