Fusan Kit

Fusan Kit

  • Thuốc chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
    Nếu cần thêm thông tin hãy liên hệ với thầy thuốc

 

Chi tiết sản phẩm

Thành phần:

Mỗi hộp có chứa một vỉ có:

1 Viên nang Fluconazole 150mg.

(Lactose, Corn starch, Magnesium stearate, purified talc)

2 Viên nén Secnidazole 1g

(Microcrystalline Cellulose, Maize Starch, Povidone, Colloidal Anhydrous Silica, Purified Talc, Magnesium Stearate, Hypromellose,  Titanium Dioxide, Tatrazine)

1 viên Azithromycin 1g

(Microcrystalline Cellulose, Maize Starch, Povidone, Colloidal Anhydrous Silica, Purified Talc, Magnesium Stearate, Hypromellose, Purified Talc, Titanium Dioxide, Sunset yellow)

Mô tả:

Viên nang Fluconazole màu đỏ/đen có chứa bột màu trắng hoặc hơi vàng.

Viên nén bao film Azithromycin hình thuôn dài màu đỏ cam

2 viên nén bao film Secnidazole hình thuôn dài màu vàng có gạch chéo

Đặc tính:

Dược động học:

FLuconazole:

Tính chất dược động học của fluconazole khi dùng theo đường uống và đường tiêm tĩnh mạch cũng tương tự nhau. Fluconazole được hấp thu dễ dàng sau kahi uống và đạt đến nồng độ trong huyết tương (và sinh khả dụng toàn thân) trên 90% nồng độ đạt được sau khi tiêm tĩnh mạch. Sự hấp thu theo đường uống không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói đạt được từ 0,5 đến 1,5 giờ sau khi uống với thời gian bán huỷ đào thải trong huyết tương vào khoảng 30 giờ. Nồng độ huyết tương tỷ lệ với liều lượng và đạt đến 90% nồng độ ổn định vào ngày 4-5 khi dùng liều duy nhất mỗi ngày. Thuốc ít gắn kết với protein huyết tương (11-12%).

Fluconazole xâm nhập tốt vào tất cả các mô cơ thể. Nồng độ fluconazole trong nước bọt và đờm tương tự như nồng độ trong huyết tương. ở những bệnh nhân viêm màng não do nấm, nồng độ fluconazole trong dịch não tuỷ khoảng 80% nồng độ tương ứng trong  huyết tương. Nồng độ fluconazole ở da cao trên mức nồng độ trong huyết thanh đạt được ở lớp sừng, thượng bì-biểu bì và mồ hôi. Fluconazole tích tụ trong lớp sừng . Với liều  50mg mỗi ngày một lần, nồng độ fluconazole sau 12 ngày là 73mg/g và sau khi ngừng điều trị 7 ngày nồng độ vẫn còn duy trì 5,8mg/g. Với liều 150mg một tuần một lần, nồng độ fluconazole trong lớp sừng vào ngày thứ bảy là 23.4mg/g và 7 ngày sau liều thứ hai vẫn còn giữ được là 7,1mg/g.

Nồng độ fluconazole ở móng sau 4 tháng dùng 150mg mỗi tuần một lần là 4,05mg/g ở móng khoẻ mạnh và 1,8mg/g ở móng bị nhiễm nấm; fluconazole vẫn tìm thấy được trong móng sau 6 tháng sau khi ngừng điều trị.

Đường thải trừ chủ yếu của thuốc là thận, với khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thanh thải fluconazole tỷ lệ với  thanh thải creatinin. Không thấy các chất chuyển hoá trong máu. Thời gian bán huỷ trong huyết tương kéo dài làm cơ sở cho việc trị liệu liều duy nhất trong bệnh candida âm đạo dùng mỗi ngày một lần và mỗi tuần một lần đối với những chỉ định khác.

Trong một nghiên cứu so sánh nồng độ trong nước bọt và huyết tương sau liều duy nhất 100mg fluconazole dưới dạng hỗn dịch uống bằng cách súc và giữ lại trong miệng 2 phút và nuốt hay dùng dưới dạng viên nang, nồng độ tối đa trong nước bọt của fluconazole sau khi uống hỗn dịch đạt được sau 5 phút và gấp 182 lần so với khi dùng viên nang có nồng độ tôí đa trong nước bọt sau 4 giờ. Sau khoảng 4 giờ, nồng độ fluconazole trong nước bọt là tương tự nhau. Diện tích dưới đường cong AUC (0-96) trung bình trong bọt cao hơn đáng kể sau khi dùng dạng hỗn dịch khi so sánh với viên nang. Không có sự khác biệt đáng kể trong tốc độ đào thải khỏi nước bọt hay các thông số dược động học trong huyết tương cho cả hai dạng bào chế.

Secnidazole:

Secnidazole được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ đỉnh  trong huyết tương đạt sau 3 giờ dùng liều duy nhất 2g, thời gian bán huỷ huyết thanh khoảng 25 giờ. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong vòng 120 giờ) .

Secnidazole được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tuỷ, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ qua nhau thai. Thuốc  chưa chuyển hoá và các chất chuyển hoá của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

Azithromycin:

Azithromycin hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn so trong huyết tương vì vậy dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc, sinh khả dụng đường uống khoảng 40%.

Thuốc được phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như mô phổi, amidan, tuyến tiền liệt, bạch cầu hạt và đại thực bào cao hơn trong máu nhiều lần, tuy nhiên nồng độ thuốc trong hệ thần kinh trung ương rất thấp.

Một lượng nhỏ Azithromycin bị khử methyl trong gan, và được đào thải qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá.

6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi.

Đặc tính dược lực:

Fluconazole:

Fluconazole là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm mới loại triazole là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp sterol của nấm.

Khi dùng đường uống và cả theo đường tiêm tĩnh mạch, fluconazole tác động trên các loại nhiễm nấm khác nhau ở thú vật thử nghiệm. Thuốc đã được chứng minh có tác động chống lại các nấm cơ hội, như nhiễm Candida spp., bao gồm nhiễm Candida toàn thân  trên thú vật bị làm  suy giảm miễn dịch ; nhiễm Cryptococcus neoforman, bao gồm nhiễm nấm nội sọ; nhiễm Microsporum spp., và Trichophyton spp. Fluconazole cũng cho thấy có hoạt tính trên các mẫu thú vật  nhiễm  nấm khác như Blastomyces dermatitides; nhiễm Coccidioides immitis, bao gồm nhiễm nấm bên trong hộp sọ; và với Histoplasma capsulatum ở thú vật bình thườngvà thú vật bị làm suy giảm miễn dịch.

Fluconazole có đặc tính đặc hiệu cao đối với enzyme lệ thuộc cytochrom P-450 ở nấm. Dùng 50mg fluconazole mỗi ngày đến 28 ngày đã được chứng minh không làm ảnh hưởng đến nồng độ testosterone trong huyết tương ở nam giới cũng như nồng độ steroide ở nữ giới trong độ tuổi có thể có con. FLuconazole 200-400mg mỗi ngày không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ steroide nội sinh hay trên đáp ứng kích thích ATCH ở những người nam tình nguyện khoẻ mạnh. Các nghiên cứu tương tác thuốc với antipyrine cho thấy rằng liều đơn hay nhiều liều fluconazole 50mg không ảnh hưởng đến chuyển hoá của chất này.

Secnidazole là một chất dùng để điều trị các nhiễm động vật nguyên sinh Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica và Giardia lamblia gây ra; và dùng để phòng và điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí gây ra. Trong ống nghiệm, Secnidazole có hiệu quả chống lại  Bacteroides fragilis,  các chủng Bacteroides khác, các chủng Fusobacterium, peptococci, peptostreptococci, clostridia, eubacteria và veillonella

Azithromycin là kháng sinh bán tổng hợp loại azilide, một phân nhóm macrolid. Azithromycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương kể cả: Staphylococcus aureus , Streptococcus pneumoniae , Streptococus pyogenes(nhóm A) và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Bordetella pertussis , Borrelia burgdoferi,  Haemophilus ducreyi và Chlamydia trachomatis, Azithromycin còn có tác dụng với Mycoplasma pneuminiae và Treponema pallidum.
Chỉ định, liều dùng và cách dùng:

Người bệnh bị viêm âm đạo do candida dễ bị nhiễm kèm theo trichomonas và nhiễm khuẩn âm đạo.

FUSAN KIT: Bao  gồm 1 viên nang Fluconazole 150mg, 1 viên Azithromycin 1g, 2 viên Secnidazole . Fusan kit dùng điều trị cho bệnh do nhiễm trichomonas, viêm âm đạo do vi khuẩn và nhiễm nấm âm đạo candida kể cả kèm theo nhiễm Chlamydia và nesseria. Nên điều trị đồng thời cho bạn tình để đạt hiệu quả điều trị cao hơn với liều duy nhất.

Uống Fluconazole 1 giờ trước khi ăn, Azithromycin sau khi ăn, và Secnidazole trước khi đi ngủ hoặc sau bữa tối.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc đối với triazole và imidazole và macrolide . Không dùng nhiều liều với bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân rối loạn tạo máu.

Phụ nữ mang thai và đang nuôi con bú.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng:

Chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn khi dùng thuốc này cho trẻ dưới 17 tuổi

Nhiễm độc gan hiếm khi xẩy ra. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu bất thường về chức năng gan trong khi điều trị Fusan Kit, phải được kiểm soát cẩn thận tránh làm tăng tổn thương gan.

Đối với bệnh nhân điều trị nấm toàn thân có dấu hiệu phát ban, nên kiểm tra cẩn thận và ngừng dùng thuốc.

Đối với người già: Nếu không có triệu chứng suy thận , người ta khuyến cáo có thể dùng liều thông thường.

Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc hạ đường huyết đường uống: Có thể xuất hiện chứng hạ đường huyết đáng kể trong lâm sàng do dùng fluconazole với các thuốc hạ đường huyết.

Thời gian prothrombin có thể tăng ở các bệnh nhân dùng đồng thời fluconazole với các thuốc chống đông máu loại coumarin.

Fluconazole làm tăng nồng độ trong huyết tương của phenytoin, cyclosporin, theophylline.

Rifampicin làm tăng sự chuyển hoá của Fluconazole dùng đồng thời.

Diện tích dưới đường cong AUC & nồng độ tối đa Cmax của Fluconazole bị giảm đi bởi cimetidine dùng đồng thời nhưng được tăng lên bởi Hydrochlorothiazide.

Không dùng đồng thời hoặc trước, sau khi uống trong vòng 2 giờ với các thuốc có chứa magie hoặc nhôm vì các thuốc này làm giảm tác dụng của Azithromycin

Phản ứng không mong muốn:

Phản ứng không mong muốn xẩy ra chủ yếu là đường tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, khó chịu vùng bong, nôn, phân lỏng, tiêu chảy ít khi xẩy ra, khó tiêu, táo bón. Và các phản ứng này xẩy ra .nhiều hơn đối với bệnh nhân AID, ung thư, chức năng gan bất thường, suy chức năng thận.

Da: ít xẩy ra hơn phát ban, hội chứng steven Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xẩy ra.

Các phản ứng khác: Đau đầu, thị giác bất thường, buồn ngủ, kích động, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tăng vận động, tăng trương lực, khó chịu, khát nước, đa niệu, tăng kali huyết…

Quá liều: Kinh nghiệm về sử dụng quá liều còn hạn chế, khi xẩy ra quá liều nên điều trị chống đỡ triệu chứng

Đóng gói: Vỉ có 1 viên Fluconazol + 2 viên Secnidazole + 1 viên Azithromycin/hộp

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất

Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng. Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em

 

Trong thời gian sử dụng nếu có phản ứng có hại hãy thông báo cho thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dãn sử dụng trước khi dùng.

 

Nhà sản xuất: ACI PHARMA PVT., LTD

Add: L2, Addl. MIDC, Satara, 415004, India