Tiểu Thanh Long

Tiểu Thanh Long

  • Thành phần:


    Ma hoàng ............................. 60 mg

    Bạch thược .......................... 60 mg

    Can khương ........................ 60 mg

    Ngũ vị tử ............................. 20 mg

    Cam thảo ............................. 40 mg

    Quế chi ................................ 60 mg

    Bán hạ ................................. 15 mg

    Bạch linh ................................50 mg

    Tế tân .................................... 15 mg

    Tá dược .............................. vđ 1 viên.

 

Chi tiết sản phẩm

Dược lực học: 

Thương hàn biểu chứng không giải thời phát sốt, dưới tâm có thuỷ khí, vị khí nghịch lên, nôn khan, thuỷ khí phạm vào phế thời thấy ho. Cho nên dùng Tiểu thanh long thang chủ trị để giải tán hàn tà bên ngoài, trừ thuỷ ẩm bên trong. Vì nếu nước đọng ở dưới tâm không hoá ra khí được thời khát nước, chạy trong ruột thời ỉa chảy, dương khí bị thuỷ khí cản trở thì phát nghẹn, đọng nước ở hạ tiêu, khí hoá không lưu hành thời tiểu tiện không thông lợi, bụng dưới trướng đầy, thuỷ khí nghịch lên phạm vào phế thời suyễn thở. Khi gặp các chứng trạng phụ này là do biểu hàn bó bên ngoài, thuỷ ẩm bị cản trở bên trong, biến động khắp nơi mà gây nên, đều không nhất thiết phải là chứng của phương này.

Công năng phối ngũ của bài thuốc:

    * Quân: Ma hoàng - Quế chi: Phát hãn, tuyên phế định suyễn.

    * Thần: Can khương - Tế tân - Bán hạ: Ôn trung trừ hết nước đọng, tán hàn, giáng nghịch khí.

    * Tá: Bao gồm 2 vị:   + Bạch thược: Phối với Quế chi để điều hoà vinh vệ.

                                   + Ngũ vị: Thu liễm, trong tán có thu, đề phòng phế khí bị hao tán quá.

    * Sứ: Cam thảo điều hoà các vị thuốc và dẫn thuốc vào tỳ phế thận.

Dược động học: Sau khi uống, thuốc sẽ được dẫn tại tỳ, phế, thận nhằm đạt tác dụng mong muốn của thuốc, thuốc được đào thải qua đường bài tiết.

Công năng chủ trị: Phát hãn, tuyên phế, ôn hoá hàn đờm.

Chỉ định:   -   Cảm lạnh, ho kéo dài, sợ rét, chân tay giá lạnh.

                 -    Hen phế quản, suyễn.

                 -    Đau đầu, đau vai gáy, đau lưng, chân tay, đau các khớp do phong hàn.

                 -    Tiêu chảy, khát nước, phù, bụng trướng đầy, nôn khan, chóng mặt.

Liều dùng & Cách dùng:  Dùng đường uống với nước chín.

+ Người lớn: Ngày uống 3 -5 lần . Mỗi lần 2 -3 viên.

+ Trẻ em (2- 10 tuổi): Ngày uống 3-5 lần. Mỗi lần 1 -2 viên.

Tác dụng không mong muốn:  Dùng quá liều hoặc không đúng bệnh sẽ gây khó chịu.

Nhũng lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

-  Không uống nước đá, không tắm nước lạnh.

-  Cẩn thận khi dùng điều hoà nhiệt độ.

-  Tránh các thực phẩm có thuốc bảo vệ thực vật.

-  Thận trọng khi dùng cho người bị suy tim.

Tương tác với các thuốc khác: Không nên dùng chung thuốc với bất kì thuốc  nào trong quá trình điều trị bằng Tiểu thanh long.

Chống chỉ định:

       -  Trẻ em dưới 2 tuổi và phụ nữ có thai dùng phải thận trọng.

       -  Không dùng khi đang sử dụng corticoid.

       -  Người âm hư nội nhiệt dùng hết bệnh thôi ngay.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thật thận trọng khi dùng, phải có ý kiến của thầy thuốc.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng.

Sử dụng quá liều: Thông báo cho bác sĩ ngay khi bị quá liều.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.               

Bảo quản: Khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.                                             

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.