Oresol thuốc bột gói 27.9g (điều chỉnh nước điện giải)

Oresol thuốc bột gói 27.9g (điều chỉnh nước điện giải)

  • Công thức: Gói 27,9 gam


    Glucose khan ......................... 20,0 gam

    Natri Clorid ............................... 3,5 gam

    Kali Clorid ................................. 1,5 gam

    Natri Citrat Dihydrat ................ 2,9 gam

 

Chi tiết sản phẩm

Dạng trình bày:

Thuốc bột Oresol  (gói 27,9 gam ) được đóng trong túi giấy nhôm tráng polyetylen và polaeste, 40 gói đóng trong một bao polyetylen kèm 1 toa hướng dẫn sử dụng.

Tính chất:

 Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose- natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở để điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose được hấp thu tích cực ở ruột kéo natri được hấp thu theo tỷ lệ cân bằng phân tử. Do vậy, sự hấp thu dung dịch muối đẳng trương có glucose tốt hơn là không có glucose. Bù kali trong ỉa chảy cấp đặc biệt quan trọng ở trẻ em, vì trẻ mất kali trong phân cao hơn người lớn. Citrat được thêm vào dung dịch có tác dụng khắc phục nhiễm toan chuyển hoá do mất nước. Nếu điều trị được bắt đầu sớm, trước khi chức năng thận bị tổn hại, thận có khả năng bù bất kỳ mức độ toan chuyển hoá và thiếu hụt kali nào. Nếu bù nước và điện giải ngay từ dấu hiệu ỉa chảy đầu tiên, các tổn hại sẽ bị ngăn chặn và các biện pháp mạnh như truyền tĩnh mạch trở nên không cần thiết.

 Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose và các carbonhydrat.

Chỉ định: Phòng và điều trị mất điện giải và nước trong ỉa chảy cấp từ nhẹ đến vừa.

Liều dùng và cách dùng:  Uống chậm và đủ liều. Hòa tan cả gói trong 1000ml nước đã đun sôi để nguội.

  Bù nước:   Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml / kg , trong 4 - 6 giờ .

                     Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100ml / kg, trong vòng 4 - 6 giờ .

                     Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tuỳ theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị

 Duy trì nước: Ỉa chảy liên tục nhẹ: Uống 100 - 200 ml / kg /24 giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.

                         Ỉa chảy liên tục nặng: Uống 15 ml / kg / giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.

                         Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000ml / 1giờ.

 Liều dùng trong 4 giờ đầu, theo hướng dẫn của UNICEF, trong điều trị mất nước  ở trẻ em. 

Tuổi

< 4 tháng

4- 11 tháng

12-23tháng

2-4 tuổi

5-14 tuổi

15 tuổi

Cân nặng (kg)

< 5

5 - 7,9

8 - 10,9

11 - 15,9

16 - 29,9

30 - 55

Oresol(ml)

200 - 400

400 - 600

600 - 800

800 - 1200

1200- 2200

2200 -4000

 

  Trường hợp mất nước nặng có thể kết hợp cho uống thuốc với truyền dịch.

Chống chỉ định:

  - Vô niệu hoặc giảm niệu.

  - Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc.

  - Ỉa chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng ), phải điều trị nhanh bằng truyền dịch.

  - Nôn nhiều và kéo dài.

  - Tắc ruột, liệt ruột và thủng ruột.

Tác dụng phụ:

  - Thường gặp : nôn nhẹ.

 -  Ít gặp: tăng natri huyết, bù nước quá mức.

 -  Hiếm gặp: suy tim do bù nước quá mức.

Tương tác thuốc:

      Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị ,để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do thâm thấu.  Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose - natri .  

Lưu ý đặc biệt:

 - Với bệnh nhân bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ  natri.

- Người suy thận nặng  hoặc xơ gan.

- Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid - base.

- Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri- huyết.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai.

Thuốc dùng được cho những người cho con bú .

Quá liều và xử trí:

-  Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri- huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt , sốt cao ...) khi uống pha đậm đặc.

 Xử trí: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.

-  Triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).

 Xử trí: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Bảo quản nơi khô mát tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS.